Số kí hiệu 846/QĐ-TTg
Trích yếu Ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017
Nội dung
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục 358 thủ tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để các bộ, ngành thực hiện trong năm 2017 và 353 thủ tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để các địa phương thực hiện trong năm 2017.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Chính phủ
a) Ban hành hướng dẫn tiêu chí đánh giá, xác định thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4;
b) Xây dựng và đưa vào vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia trong năm 2017; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tích hợp các dịch vụ công trực tuyến vào Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, định kỳ tháng 9 hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục Dịch vụ công mức độ 3 và 4 của năm tiếp theo.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương xây dựng, triển khai Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp Bộ và cấp tỉnh theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; tăng cường kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chia sẻ thông tin số theo quy định của pháp luật; xây dựng tiêu chí đánh giá, công nhận cơ quan đạt tiêu chuẩn cơ quan điện tử;
b) Xây dựng bộ công cụ phục vụ việc tích hợp ứng dụng chữ ký số với các dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan Nhà nước;
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết nối, tích hợp dịch vụ công để bảo đảm tích hợp tất cả các dịch vụ công trực tuyến của các bộ, ngành, địa phương lên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
3. Bộ Công an
Khẩn trương hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo đảm khả năng chia sẻ, trao đổi thông tin về công dân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (QCVN:109/2017/BTTTT).
4. Ban Cơ yếu Chính phủ bảo đảm dịch vụ chứng thực chữ ký số cho việc triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan Nhà nước.
5. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, vận hành Cổng thanh toán tập trung để thanh toán các khoản phí, lệ phí và các khoản nộp ngân sách nhà nước khi thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.
6. Bộ Nội vụ quy định về việc tiếp nhận, lưu trữ văn bản điện tử, bảo đảm giá trị pháp lý của văn bản điện tử để liên thông giữa các bộ, ngành.
7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
a) Tổ chức triển khai các dịch vụ công trực tuyến được ban hành kèm theo Quyết định này và hoàn thành việc triển khai các dịch vụ công trực tuyến đã được ban hành kèm theo Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ tại Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện đối với các dịch vụ công trực tuyến được Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì xây dựng và áp dụng trên toàn quốc;
c) Bảo đảm khả năng kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để truy xuất thông tin về công dân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (QCVN:109/2017/BTTTT); bảo đảm khả năng tích hợp với Cổng dịch vụ công Quốc gia theo kiến trúc thống nhất do Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trong quá trình xây dựng các phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
d) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia theo danh mục đã được Thủ tướng chính phủ ban hành tại Quyết định 714/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2015; thực hiện nghiêm túc quy định chia sẻ thông tin số theo Luật Công nghệ thông tin và Điều 7 Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;
đ) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ rà soát, chuẩn hóa, xóa bỏ các dữ liệu thủ tục hành chính dư thừa, trùng lặp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 năm 2017.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Tổ chức triển khai các dịch vụ công trực tuyến được ban hành kèm theo Quyết định này và hoàn thành việc triển khai các dịch vụ công trực tuyến đã được ban hành kèm theo Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ tại địa phương.
Đối với các dịch công trực tuyến đã được Bộ, ngành triển khai toàn quốc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp, tránh đầu tư chồng chéo, lãng phí;
b) Bảo đảm khả năng kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để truy xuất thông tin về công dân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (QCVN:109/2017/BTTTT); bảo đảm khả năng tích hợp với Cổng dịch vụ công Quốc gia theo kiến trúc thống nhất do Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trong quá trình xây dựng các phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan rà soát, chuẩn hóa, xóa bỏ các dữ liệu thủ tục hành chính dư thừa, trùng lặp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.
9. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước hoặc huy động các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan được ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Văn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Quyết định này; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện./.
Ngày tạo 09/06/2017
Các file đính kèm

Văn bản khác :