I. CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ RÀ SOÁT TTHC [-]
1. Phạm vi kiểm soát thủ tục hành chính
- Phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP có loại trừ thủ tục hành chính trong nội bộ của cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức
- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 chỉ đạo “Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước”
Với quy định như trên, các thủ tục liên quan đến giải quyết công vụ có thuộc phạm vi rà soát hay không? Cần phải căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật là Nghị định 63/2010/NĐ-CP, Nghị quyết 30c/NQ-CP không phải là văn bản quy phạm pháp luật?
Trả lời:
- Các thủ tục liên quan đến giải quyết công vụ thuộc phạm vi rà soát
- Không nên máy móc phải thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật. Kinh nghiệm cho thấy, khi triển khai Đề án 30 chưa có Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, tuy nhiên, kết quả đạt được đã tạo bước chuyển đáng kể trong cải cách thủ tục hành chính.
2. Biểu mẫu đánh giá theo Công văn 7416 còn nhiều vướng mắc. Trong khi đó, khi rà soát áp dụng Biểu mẫu theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP. Như vậy có tạo quá nhiều Biểu mẫu dành cho cơ quan thực hiện thủ tục hành chính?
Trả lời:
- Công văn 7416 ban hành tạm thời để hướng dẫn cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo đánh giá tác động khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nhằm ngăn chặn những quy định, thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp ngay từ khâu dự thảo. Biểu mẫu theo Công văn 7416 là lát cắt dọc để xem xét các quy định về thủ tục hành chính. Tuy nhiên, từ khi triển khai đến nay, Cục KSTT cũng nhận thấy thực hiện theo Biểu mẫu này sẽ để lọt một số quy định về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, yêu cầu, điều kiện. Do đó, Cục KSTT sẽ nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp. Hiện nay, Văn phòng Chính phủ đã được giao xây dựng Thông tư hướng dẫn đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ.
- Về rà soát thủ tục hành chính: đề nghị áp dụng Biểu mẫu theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP – lát cắt ngang để rà soát.
3. Sau tập huấn các Bộ, địa phương phải làm gì? Vai trò của Bộ, địa phương? Vai trò của đơn vị chủ trì? Vai trò của đơn vị phối hợp?
Trả lời
a. Quyết định 263/QĐ-TTg đã giao các Bộ, địa phương phải cắt giảm 30% trên nhóm TTHC
b. Phòng KSTT của Bộ, địa phương:
- Rà soát lại Quyết định 263/QĐ-TTg về kế hoạch rà soát trọng tâm 2012
- Tổ chức họp với các Cục, vụ/Sở, ngành và các đơn vị chuyên môn để xác định và phân loại các nhóm TTHC liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; các nhóm TTHC chỉ thuộc phạm vi một ngành, lĩnh vực; và xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên liên quan. Trong cuộc họp cần thảo luận và thống nhất các nội dung sau:
+ Đối với các nhóm TTHC có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực: đơn vị chủ trì và các đơn vị phối hợp; nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể cho đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp; mốc thời gian đơn vị phối hợp phải nộp kết quả rà soát theo Biểu mẫu đơn lẻ cho đơn vị chủ trì; và mốc thời gian đơn vị chủ trì phải nộp kết quả báo cáo cho Phòng KSTT của Bộ/địa phương.
+ Đối với các nhóm TTHC chỉ liên quan đến một ngành, lĩnh vực: nhiệm vụ và trách nhiệm của các Cục, vụ/Sở, ngành liên quan; mốc thời gian các đơn vị này phải nộp kết quả rà soát theo Biểu mẫu đơn lẻ cho Phòng KSTT của Bộ/địa phương.
- Nghiên cứu, tham mưu lãnh đạo Bộ, địa phương để ban hành văn bản phân công nhiệm vụ cho các đơn vị. Trong văn bản phân công, cần nêu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên liên quan và các mốc thời gian các bên liên quan phải nộp kết quả báo cáo rà soát.
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chuyên môn thực hiện rà soát theo kế hoạch phân công đã được lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
- Phối hợp với các Phòng KSTT của các Bộ/sở, ngành liên quan để chủ động rà soát độc lập và thẩm tra phương án đơn giản hóa của các đơn vị chuyên môn báo cáo trước khi trình lãnh đạo.
- Tham gia đầy đủ các cuộc họp do các Phòng KSTT của các Bộ/Sở, ngành liên quan tổ chức, khi có yêu cầu.
- Giúp lãnh đạo Văn phòng Bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét kết quả và đề xuất trình lãnh đạo Bộ yêu cầu Cục, vụ, đơn vị thuộc Bộ/Sở, ngành và đơn vị chuyên môn bổ sung phương án đơn giản hóa để đảm bảo cắt giảm đủ chỉ tiêu 30% đã được Thủ tướng giao hoặc tiếp tục hoàn thiện phương án đơn giản hóa chưa đáp ứng yêu cầu.
c. Cục, vụ, đơn vị trực thuộc Bộ/Sở, ngành và đơn vị chuyên môn:
- Chủ động rà soát Quyết định 263/QĐ-TTg về kế hoạch rà soát trọng tâm 2012 để xác định các thủ tục hành chính thuộc phạm vi theo dõi của đơn vị mình.
- Phối hợp với Phòng KSTT của Bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng văn bản phân công nhiệm vụ cho các đơn vị để trình lãnh đạo Bộ, địa phương phê duyệt.
- Căn cứ văn bản phân công nhiệm vụ đã được lãnh đạo Bộ, địa phương phê duyệt, Cục, vụ/Sở, ngành và đơn vị chuyên môn triển khai thực hiện rà soát trọng tâm.
- Đối với các nhóm TTHC có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:
+ Đơn vị chủ trì: tổ chức họp với các đơn vị phối hợp cùng tập hợp các Biểu mẫu thống kê, rà soát, đối chiếu với các VB QPPL có quy định về các TTHC liên quan để sâu chuỗi các TTHC trong nhóm; rà soát TTHC thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình theo Biểu mẫu; đôn đốc các đơn vị phối hợp nộp kết quả rà soát theo Biểu mẫu đơn lẻ theo kế hoạch phân công đã được lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương phê duyệt phê duyệt; tổng hợp, kiến nghị PA ĐGH sơ bộ; tổ chức họp với các đơn vị phối hợp và họp tham vấn với các bên liên quan để hoàn thiện PA ĐGH theo nhóm TTHC; gửi báo cáo kết quả rà soát cho Phòng KSTT Bộ, địa phương theo kế hoạch phân công đã được lãnh đạo Bộ, địa phương phê duyệt. Lưu ý: đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính về việc sâu chuỗi các TTHC trong nhóm và PA ĐGH đối với nhóm TTHC mà mình chủ trì rà soát. Phòng KSTT chỉ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc đơn vị chủ trì thực hiện; và phối hợp với các Phòng KSTT của các Bộ/Sở, ngành liên quan để chủ động rà soát độc lập và thẩm tra PA ĐGH do các đơn vị chủ trì báo cáo trước khi trình lãnh đạo.
+ Đơn vị phối hợp: tham gia các cuộc họp do đơn vị chủ trì tổ chức; rà soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình theo Biểu mẫu và nộp kết quả rà soát cho đơn vị chủ trì theo đúng văn bản phân công đã được lãnh đạo Bộ, địa phương phê duyệt.
- Đối với các nhóm TTHC chỉ liên quan đến một ngành, lĩnh vực: Cục, vụ/Sở, ngành chịu trách nhiệm rà soát TTHC theo Biểu mẫu và nộp kết quả rà soát cho Phòng KSTT theo đúng văn bản phân công đã được lãnh đạo Bộ, địa phương phê duyệt.
- Trường hợp Cục, vụ, đơn vị trực thuộc Bộ/Sở, ngành, đơn vị chuyên môn vừa tham gia rà soát các nhóm TTHC liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực với vai trò chủ trì, vừa tham gia rà soát các nhóm TTHC liên quan đến một ngành, lĩnh vực, báo cáo rà soát gửi Phòng KSTT của Bộ, địa phương sẽ là tổng hợp kết quả rà soát của các nhóm TTHC liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực và các nhóm TTHC liên quan đến một ngành, lĩnh vực.
II. CÂU HỎI CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN CẢI CÁCH TTHC [-]
1. Cải cách TTHC có phải là cải cách hành chính?
- Cải cách TTHC là một phần của công tác cải cách hành chính
2. Thực hiện cơ chế 1 cửa còn vướng mắc
- VPCP đang yêu cầu Bộ Nội vụ tổng kết việc thực hiện thí điểm cơ chế 1 cửa quốc gia;
- Trên cơ sở kết quả tổng kết việc triển khai cơ chế 1 cửa của Bộ Nội vụ trình, VPCP sẽ tham mưu, trình Thủ tướng các giải pháp
3. ISO và TTHC triển khai như thế nào để đảm bảo tính đồng bộ?
- ISO là quy trình nội bộ
- Áp dụng ISO trên cơ sở thực hiện TTHC. TTg chỉ đạo cần triển khai ISO gắn kết với thực hiện TTHC
- QĐ của TTg, kế hoạch của Bộ KH&CN
III. Liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu và biên chế của Phòng KSTT [-]
Vấn đề chính:
(1) phân biệt chức năng nhiệm vụ của Phòng KSTT với các đơn vị sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã; (2) phân biệt chức năng, nhiệm vụ của Phòng KSTT với Sở Nội vụ về phản ánh kiến nghị; (3) phân biệt chức năng, nhiệm vụ của Phòng KSTT với Sở Tư pháp về việc cho ý kiến; (4) cần có căn cứ pháp lý để quy trách nhiệm cho Cục KSTT, Phòng KSTT cấp bộ, Phòng KSTT cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc bộ, địa phương; (5) phòng KSTT cần đặt tại phòng nào của VP UBND cấp tỉnh, vì theo Thông tư 02, VP UBND cấp tỉnh chỉ còn 6 phòng; (6) biên chế của phòng theo quy định tối thiểu là 5 cán bộ, tuy nhiên, Bộ Nội vụ/Sở Nội vụ chỉ duyệt 3 cán bộ; (7) cần có quy định về chức năng, nhiệm vụ của cán bộ đầu mối ở các sở, ngành, UBND cấp huyện, xã
1. Về phân vai giữa Phòng KSTT với sở, ngành, UBND cấp huyện, xã?
Trả lời:
- Phòng KSTT là đầu mối, đơn vị điều phối giúp và tham mưu lãnh đạo UBND triển khai công tác kiểm soát TTHC
- Cơ quan chuyên môn là người trực tiếp thực hiện việc thống kê, dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền, đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ
- Phòng KSTT phải xây dựng quy chế phối hợp giữa Phòng KSTT với sở, ngành, UBND cấp huyện, xã. Gồm các quy chế:
- Cho ý kiến về dự thảo VBQPPL có quy định về TTHC
- Thống kê, công bố và cập nhật cơ sở DLQG
- Tiếp nhận, xử lý PAKN
Cần thể chế hóa các quy chế trên.
2. Tổ chức bộ máy của cơ quan kiểm soát TTHC tại địa phương như thế nào?
Trả lời:
- Thiết kế bộ máy trong bối cảnh tinh giảm biên chế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả. Biên chế tối thiểu 5 biên chế, Trách nhiệm của CVP, Phòng KSTT là đầu mối giúp việc cho lãnh đạo UBND tỉnh
- Cán bộ đầu mối là cánh tay nối dài của Phòng, chỉ có trách nhiệm đôn đốc để Phòng tổ chức tốt công việc, không làm thay các cán bộ chuyên môn (làm kiêm nhiệm, không có cơ chế, chính sách hỗ trợ riêng).
- Nâng cao chất lượng cán bộ
3. Chức năng, nhiệm vụ giữa Phòng KSTT và sở Nội vụ về tiếp nhận, xử lý PAKN: có sự chồng chéo?
Trả lời:
- Sở Nội vụ không có chức năng xử lý PAKN
4. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng KSTT như thế nào để tránh chồng chéo với các đơn vị chuyên môn?
Trả lời:
- Phòng KSTT chỉ làm công việc điều phối và tham mưu cho lãnh đạo UBND tỉnh, không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị chuyên môn.
5. Đề nghị có quy chế mẫu để đảm bảo tính thống nhất giữa các địa phương; Về việc xây dựng 3 quy chế àđồng ý. Tuy nhiên, việc xây dựng quy chế gắn với cơ quan chuyên môn, vậy khi xác định trách nhiệm của cơ quan chuyên môn, cần có cơ sở pháp lý. Đề xuất cần có quy chế mẫu do Cục hướng dẫn để địa phương xây dựng xây dựng đề xuất
- Phụ thuộc vào thực tiễn của từng địa phương
- NĐ63 quy định rõ Cục KSTT hướng dẫn nghiệp vụ KSTT; Phòng KSTT phải có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND ra quy chế cho địa phương mình
- Cục sẽ không có quy chế mẫu
6. Cần có căn cứ pháp lý để quy trách nhiệm cho từng đơn vị:
Phòng KSTT cấp tỉnh, cấp bộ và Cục KSTT
7. Kiểm soát việc thực hiện – chưa có hướng dẫn cụ thể
- Giải quyết TTHC là việc thi hành công cụ àkhông cần thiết phải có hướng dẫn
- Đối với hành vi chậm trễ: xử lý theo các quy định
- Quy định không phù hợp: Điều 18, Điều 15 NĐ20 quy định rõ
àCó đủ cơ sở pháp lý để thực hiện: NĐ63, NĐ20 và TTLT01 để cụ thể hóa quy định
8. Biên chế của Phòng KSTT – có vấn đề, có sự chồng chéo; tăng biên chế cần có sự thẩm định của Sở Nội vụ; NĐ63 ra trước, tuy nhiên, Thông tư liên tịch ban hành chậm; quy định trong Thông tư liên tịch quy định lòng vòng – không rõ ràng àsở Nội vụ không duyệt
- Địa phương có thời gian chuẩn bị, NĐ63 có hiệu lực từ ngày 15/10 tuy nhiên cần chờ TTLT 01và Thông tư 224 về tài chính
- Biên chế quy định rõ: 5 cán bộ;
- TTLT quy định đảm bảo không mâu thuẫn với NĐ của CP và Thông tư 02
9. Nhiệm vụ mới, biên chế của tỉnh đã vượt 500 biên chế. BNV đang yêu cầu phải tinh giảm, tuy nhiên, lại phát sinh thêm biên chế cho Phòng KSTT. Do đó, Bộ Nội vụ không duyệt bổ sung biên chế. Đề nghị Cục báo cáo BTCN và TTg về biên chế. Ngoài ra, TTLT 01 quy định chưa rõ ràng để bảo vệ đề án bổ sung biên chế trước Bộ Nội vụ
- BNV thực hiện tốt chỉ đạo của TTg ở các bộ. Tuy nhiên, địa phương chưa có báo cáo. Cục sẽ báo cáo TTg để tháo gỡ khó khăn
10. Việc tập trung vào VP để xử lý mọi việc: gắn vào VP có được hay không? Vì Thông tư 02 không quy định có phòng KSTT trong VP. Vậy, phòng KSTT cần đưa vào cơ cấu của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Tuy nhiên, TTLT01: nêu rõ biên chế thuộc VP àĐề nghị Cục KSTT nghiên cứu để ổn định tổ chức, biên chế cố định thuộc VP; Nhiệm vụ đầu tiên và khó khăn nhất: thực hiện kế hoạch - bộ máy mỏng, 5 cán bộ của PKSTT cần phải trực tiếp thực hiện việc tập huấn cho các sở, ngành, UBND cấp huyện, xã
- Là nhiệm vụ của VP
- Giao Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của PKSTT
- TTLT 01: điều chỉnh cả ngành ngang và ngành dọc (cơ quan chuyên môn và cơ quan KSTT)
- Về thực hiện kế hoạch: cần có sự lựa chọn cán bộ; huy động chuyên gia cả trong và ngoài khu vực công để thực hiện nhiệm vụ của PKSTT
- Việc kiểm soát TTHC phải trên cơ sở kiện toàn lại tổ Đề án 30
11. Đề nghị Cục có hướng dẫn về nhiệm vụ của các cán bộ đầu mối ở các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. Vì thực tế, việc đánh giá tác động pháp luật và tính toán chi phí tuân thủ các sở ngành sẽ giao cho cán bộ đầu mối thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo sẽ không thực hiện công việc này
- Quy chế giữa PKSTT của tỉnh với các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã phải quy định rõ nhiệm vụ của các cán bộ đầu mối, PKSTT và cán bộ đầu mối không làm thay các cơ quan chuyên môn
12. Biên chế ít nhất 5 cán bộ, thực tế ở Khánh Hòa UBND đã đồng ý, tuy nhiên, TTLT ra muộn, nên gửi ra Bộ Nội vụ chỉ duyệt 3 biên chế
- Trong CV1064 của TTg, nêu rõ tối thiểu mỗi phòng 5 biên chế. UBND tỉnh cần có CV báo cáo Cục và Cục KSTT sẽ báo cáo TTg yêu cầu BNV bổ sung
13. Sở, ngành và đơn vị cấp huyện và cấp xã cũng cần có nhiệm vụ kiểm soát TTHC?
- Khi quán triệt về kiểm soát TTHC, Cục trưởng đã nêu rõ nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong địa bàn tỉnh. Nội dung kiểm soát TTHC phải có thêm phần đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ và phần thẩm định các quy định về TTHC. Trong triển khai thực hiện, đồng chí Chủ tịch có trách nhiệm thống kê và công bố TTHC
- Cần xác định rõ các vai và chức năng, nhiệm vụ của từng vai đó. Tuy nhiên, có một số nhiệm vụ giao rõ cho đồng chí Chủ tịch tỉnh. Vì vậy, cần phải có quy chế chung để giúp Chủ tịch hoàn thành nhiệm vụ
14. Phòng KSTT đã có văn bản yêu cầu sở, ngành, đơn vị cấp huyện, xã cử cán bộ đầu mối giúp Phòng KSTT àĐề nghị Cục KSTT có hướng dẫn cụ thể về NĐ63
- Khi soạn thảo NĐ63, nhóm soạn thảo đã tiếp cận theo hướng mới, mọi quy định cụ thể đưa vào NĐ để giảm thiểu việc ban hành các văn bản hướng dẫn.
IV. Cơ chế chính sách cho cơ quan, đơn vị KSTT [-]
Vấn đề chính: (1) cần có cơ chế, chính sách riêng cho công tác cải cách TTHC; (2) cần có hướng dẫn chi tiết để áp dụng Thông tư số 224
1. Thông tư số 129 có còn hiệu lực để áp dụng cho các đơn vị KSTT?
- Thông tư số 129 chỉ áp dụng cho Đề án 30; Chi của Đề án 30 là chi cho các công việc lâm thời. Cơ quan, đơn vị KSTT áp dụng Thông tư số 224.
2. Đề nghị VPCP phối hợp với Bộ Nội vụ đưa cơ chế, chính sách cho công tác cải cách thủ tục hành chính
- Nhiệm vụ kiểm soát TTHC là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị KSTT; Thông tư 224 là cơ chế hỗ trợ cho các hoạt động của phòng KSTT
- Thời điểm này là thời điểm cơ quan, đơn vị KSTT mới ra đời, chưa phải là thời điểm phù hợp để đề xuất về cơ chế, chính sách hỗ trợ cho cơ quan, đơn vị KSTT
3. Yêu cầu trình độ cán bộ cao hơn, tuy nhiên, chính sách chưa thỏa đáng
- Như trả lời tại câu 2 trên.
4. Cần bổ sung chức danh về kiểm soát viên để có chế độ, chính sách tốt hơn, vì công việc khó khăn, đòi hỏi cao
- Đã có nghiên cứu, tuy nhiên, thời điểm nào đề xuất phải có chế độ tốt là quan trọng; Đến nay, PKSTT địa phương chưa có nhiều đóng góp
- Cục KSTT sẽ nghiên cứu và tham mưu TTg ra cơ chế riêng cho phù hợp
5. Chính sách cho cán bộ - Thông tư 224 quy định chưa cụ thể, dẫn chiếu nhiều. Đề nghị hướng dẫn cụ thể định mức chi quy định tại TT224
- Cục KSTT sẽ sớm có trích dẫn cụ thể các định mức chi quy định tại các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư 224 để các địa phương thực hiện (trong vòng 10 ngày kể từ ngày 19/5).
6. Đề nghị VPCP có đề xuất của TTg cho phép cán bộ Phòng KSTT được hưởng chính sách như Đề án 30
- Trước đây khi triển khai chính sách cải cách, cần có chế độ riêng. Cục KSTT sẽ nghiên cứu để đề xuất TTg cho cơ chế chính sách riêng. Vì công việc hiện nay gấp 4 lần so với Đề án 30: từ việc đánh giá và tính toán chi phí tuân thủ; tiếp nhận, xử lý PAKN; thống kê, công bố và cập nhật CSDLQG
7. Chế độ chính sách cần có để khuyến khích cán bộ của Phòng. Nếu không có riêng, cần hướng dẫn cụ thể TT224 để thực thi thống nhất
V. Liên quan đến quy trình của cơ quan, đơn vị KSTT [-]
Cho ý kiến
Vấn đề chính: (i) Nghị định 63 có hiệu lực - quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay đổi như thế nào; (ii) trách nhiệm của Phòng KSTT cấp tỉnh về việc cho ý kiến, đánh giá tác động như thế nào đối với những TTHC đã được bộ, ngành quy định?; (iii) sự khác nhau giữa chức năng, nhiệm vụ của Phòng KSTT và Sở Tư pháp trong việc cho ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL; (iv) phát sinh thêm thủ tục đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ; (v) cần có định mức chung để số liệu về tính toán chi phí tuân thủ thống nhất, khách quan và có cơ sở khoa học.
1. Phòng KSTT có phải tham gia cho ý kiến tất cả các dự thảo văn bản?
- Tham gia tất cả các dự thảo VB có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBND cấp tỉnh
2. Quy trình ban hành VBQPPL thay đổi như thế nào?
- Quy trình ban hành VBQPPL không thay đổi. NĐ63 chỉ cụ thể hóa về quy trình cho ý kiến đối với các dự thảo văn bản QPPL có chứa TTHC
3. Điều 5 – chức năng, nhiệm vụ; Điều 9 – khoản 3, điểm b: 10 ngày làm việc phải tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản góp ý kiến đối với dự thảo VB àthời gian ngắn, không kịp thực hiện
- Tham vấn là bài học thành công của Đề án 30; hỗ trợ PKSTT lắng nghe các ý kiến của các đối tượng thực hiện TTHC, đảm bảo quy định về TTHC đi vào cuộc sống
- Nguyên tắc KSTT: tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu quản lý
- Thẩm quyền của UBND tỉnh chỉ quy định về một số bộ phận của TTHC: cách thức thực hiện, phí, lệ phí, mẫu đơn mẫu tờ khai àkhông sợ không đủ thời gian
4. Mục tiêu là cải cách TTHC ànếu không thực sự cần thiết, không phù hợp àloại bỏ. Tuy nhiên, theo quy định tại NĐ63, cơ quan dự thảo VBQPPL phải đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ: là vấn đề chính, khó thực hiện và phát sinh thêm 2 thủ tục không cần thiết
- Việc đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ khi soạn thảo văn bản QPPL làm tăng trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính nhà nước, giảm chi phí cho cá nhân, tổ chức
- Thay đổi quy trình văn bản, đảm bảo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức àmôi trường kinh doanh thuận lợi, phát triển kinh tế
5. Quyết định của UBND tỉnh quy định TTHC đã có trong thông tư của bộ, PKSTT tỉnh có phải đánh giá tác động hay không?
- Không. PKSTT tỉnh chỉ đánh giá quy định bổ sung
6. Thông thường, UBND tỉnh chỉ có thẩm quyền quy định phí, lệ phí. Trường hợp văn bản chỉ quy định về phí, lệ phí àđịa phương có phải đánh phải đánh giá tác động toàn bộ các bộ phận cấu thành của TTHC hay không?
- Địa phương chỉ đánh giá tác động đối với quy định về phí, lệ phí.
7. Địa phương chỉ quy định một số bộ phận TTHC àcó cần đánh giá toàn bộ bộ phận cấu thành của TTHC không?
- Tất cả các TTHC đều phải được quy định trong VBQPPL; một số bộ phận quy định tại VB của địa phương àcần đánh giá tác động của quy định bổ sung này
8. Hướng dẫn thêm việc thực hiện kiểm soát TTHC theo NĐ63
- NĐ63 quy định nguyên tắc, CV7416 hướng dẫn chi tiết
9. Việc cho ý kiến của PKSTT khác với sở Tư pháp như thế nào?
- Phòng KSTT cho ý kiến trước khi sở Tư pháp thẩm định
10. Địa phương có phải tham gia ý kiến đối với các dự thảo VBQPPL có quy định về TTHC nhưng không thuộc thẩm quyền hay không?
- Đề nghị các địa phương nghiên cứu và cho ý kiến
11. Bản thân các cơ quan chuyên môn có sáng kiến, làm sao để sáng kiến này đến tay cơ quan chủ trì soạn thảo VBQPPL nhanh nhất?
12. Ban hành văn bản QPPL, cơ quan tư pháp là thẩm định, NĐ63 quy định thêm VP thẩm tra cả nội dung chính sách và nội dung thủ tục àcần có chỉ đạo để thực hiện có cơ sở pháp lý chặt chẽ
- Cơ quan KSTT không thẩm định, chỉ cho ý kiến. Việc cho ý kiến đồng thời với việc lấy ý kiến các bên liên quan và trước khi cơ quan tư pháp thẩm định àkhông chồng chéo với cơ quan tư pháp. Mục đích: tăng trách nhiệm giải trình, nâng cao chất lượng văn bản.
13. Tính toán chi phí tuân thủ: đảm bảo tính khách quan giữa đơn vị soạn thảo và cơ quan KSTT àđề xuất phải có Thông tư liên tịch hướng dẫn để đảm bảo tính thống nhất và khi đưa ra sẽ có căn cứ và dễ thuyết phục
- Phương pháp; định mức chỉ đưa ra khi các bộ không có định mức riêng; chỉ tiếp cận tương đối và theo nguyên tắc thận trọng
- Đơn giá khác nhau, số liệu đầu vào khác nhau thì số liệu khác nhau
- Không cần thiết phải hướng dẫn trong thông tư liên tịch, vì không phải là công tác thống kê hay điều tra xã hội học.
14. Đề nghị Cục KSTT giải thích về tỷ lệ tham gia của người quản lý là 20% - cơ sở khoa học để đưa ra tỷ lệ này?
- Kinh nghiệm quốc tế, các nước thuộc khối OECD đã thống kê và đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn
15. Cán bộ, công chức phải làm thay cá nhân, tổ chức thì phải tính theo mức lương nào?
- Theo mức lương của cán bộ, công chức
16. Các ô chứa công thức cần khóa để tránh trường hợp thay đổi công thức một cách không chủ ý
- Tiếp thu. Tuy nhiên, nếu khóa các ô có công thức, khi thêm dòng sẽ không thực hiện được việc copy công thức vào dòng mới bổ sung
17. Bảng tính riêng cho từng đối tượng không thể so sánh được các phương án khác nhau
- Tiếp thu. Chỉ có 10% TTHC có từ 2 đối tượng thực hiện TTHC, tuy nhiên, Cục sẽ thiết kế biểu mẫu để giải quyết vấn đề này
VI. Tiếp nhận, xử lý PAKN [-]
1. Tiếp nhận, xử lý PAKN – kiểm tra, phân loại đơn cần xem xét bản chất? Khi phân loại cần xem xét nội dung PAKN để xác định bản chất là khiếu nại, tố cáo hay PAKN. Vì trình độ người dân không cần phân biệt 2 loại này
- Đồng ý.
2. Nên giao UBND cấp huyện, xã tiếp nhận PAKN